RuBBeR

Kết dính cao su với cao su - Ảnh hưởng của chất độn và dầu gia công

Rate this Entry
Hàm lượng và loại chất độn là một yếu tố quan trọng khác, chúng kiểm soát tính dính hoặc tính tự dính. Trong trường hợp của chất độn gia cường các thông số chính ảnh hưởng đến tính kết dính là mức độ gia cường cao su bằng chất độn


English Tiếng Việt
5.1.3 Influence of Filler Type 5.1.3 Ảnh hưởng của loại chất độn
The level and type of filler is another significant factor, which controls the tack or autohesion. Hàm lượng và loại chất độn là một yếu tố quan trọng khác, chúng kiểm soát tính dính hoặc tính tự dính.
In the case of reinforcing fillers the major parameters affecting the tack are the extent of reinforcement of the rubbers by the filler and the extent of decrease in surfacemobility of rubber molecules due to the presence of the filler. Trong trường hợp của chất độn gia cường các thông số chính ảnh hưởng đến tính kết dính là mức độ gia cường cao su bằng chất độn và mức độ giảm tính chuyển động bề mặt của phân tử cao su do sự hiện diện của chất độn.
It is interesting to note how these two parameters affect the tack of rubbers like NR and SBR. Chú ý để xem hai thông số này ảnh hưởng đến tính dính của cao su như NB và SBR như thế nào.
NR which has a higher chain mobility compared to SBR is more influenced by the reinforcement effect while SBR by the chain mobility effect. NR vốn có độ linh động cao hơn khi so sánh với SBR, bị ảnh hưởng nhiều hơn bởi tác động gia cường trong khi SBR bị ảnh hưởng nhiều bởi tác động chuyển động mạch.
In the case of NR, addition of high abrasion furnace (HAF) black up to 40 phr substantially enhances the tack compared to the unfilled compound, and this remains unchanged with contact pressure since the effect of reinforcement predominates over the effect of decrease in mobility in this range. Trong trường hợp của NR, việc thêm than đen lò chịu mài mòn cao (HAF) lên tới 40 phần về bản chất sẽ nâng cao tính kết dính khi so sánh với các hợp chất không độn và điều này vẫn không thay đổi theo áp suất tiếp xúc vì tác động gia cường chiếm ưu thế hơn tác động giảm khả năng chuyển động của mạch trong khoảng này.
However, addition of carbon black above 40 phr marginally reduces the tack since the effect of the decreased chain mobility predominates over this level. Tuy nhiên, việc thêm than đen trên 40 phr giảm nhẹ tính dính vì tác động làm giảm tính linh động của chuỗi thống trị trên mức này.
When the rubber is mixed with carbon black, bound rubber is formed on the surface of the filler. Khi cao su được trộn với than đen, cao su được hình thành trên bề mặt của chất độn.
The amount of bound rubber increases with increase in surface area and structure. Hence the tack is reduced with decrease in the particle size or increase in the structure of carbon black. Lượng cao su tăng với sự tăng diện tích bề mặt và cấu trúc. Vì thế tính kết dính giảm với sự giảm kích thước hạt hoặc tăng cấu trúc của than đen.
In the case of SBR, which cannot easily achieve bond formation, when 40 phr of easy processing channel (EPC) black is added the tack is reduced and then remains almost the same during mastication. Trong trường hợp của SBR, không dễ dàng để hình thành liên kết, khi 40 phr than đen máng dễ gia công (EPC) được thêm vào, tính kết dính giảm và duy trì trong suốt quá trình hóa dẻo.
The filler in this case further restricts chain mobility, reducing interfacialinteractions and thus leading to lower tack. Chất độn trong trường hợp này hạn chế tính linh động của mạch, làm giảm tương tác ở bề mặt phân cách và vì thế dẫn đến tính kết dính thấp hơn.
If an SBR can be synthesised with a sufficiently low MW the relative tack can be made close to unity. Nếu cao su SBR có thể được tổng hợp với khối lượng phân tử đủ thấp thì tính kết dính tương đối có thể gần đồng nhất.
However, in this case tack would be low due to the poor cohesive strength, but addition of carbon black to such a polymer would be expected to increase tack. Tuy nhiên, trong trường hợp này tính kết dính thấp do độ bền liên kết kém, việc thêm than đen vào những polyme này được mong đợi sẽ làm tăng tính kết dính.
Therefore it may be concluded that the effect of carbon black addition on tack depends more on the rubber’s ability to achieve bond formation than its chemical nature. Vì vậy, có thể kết luận rằng tác động của việc thêm than đen lên tính kết dính phụ thuộc nhiều vào khả năng hình thành liên kết của cao su hơn thành phần hóa học của nó.
The bond strength between two different rubbers like NR and BR is found to depend on the strength of the weaker substrate [8], as the two rubbers have similar cure rate, and types of curing system. Khi hai cao su có vận tốc và hệ lưu hóa tương tự nhau, độ bền liên kết giữa hai cao su khác nhau như NR và SBR được nhận thấy phụ thuộc vào độ bền của chất nền yếu hơn [8].
The reinforcement of the weaker substrate, BR, by carbon black or silica improves NR/BR bonding. Sự gia cường của chất nền yếu hơn như BR bằng than đen hoặc silica sẽ cải thiện sự liên kết NR/BR.
5.1.4 Effects of Plasticisers/Process Oils 5.1.4 Những tác động của chất hóa dẻo/ dầu gia công
The autohesion of rubber compounds is found to marginally decrease with increasing amounts of plasticiser/processing oils such as aromatic, naphthenic or paraffinic [5]. Tính tự kết dính của hợp chất cao su giảm nhẹ với sự tăng lượng chất hóa dẻo/ dầu gia công như là aromatic, napthenic hoặc paraffinic [5].
Since plasticiser/processing oil improves the chain mobility of the rubbers this behaviour shows that interdiffusion alone cannot explain all the factors associated with tack or autohesion. Vì chất hóa dẻo/ dầu gia công cải thiện khả năng chuyển động mạch của cao su, đặc tính này cho thấy rằng sự khuếch tán một mình nó không thể giải thích tất cả các yếu tố liên quan đến tính kết dính hoặc tính tự kết dính.
But if the modulus is maintained at a constant by the addition of carbon black, oil essentially has no effect on adhesion [9]. Nhưng nếu modulus ( cường lực định dãn ) được duy trì không đổi với việc thêm than đen thì cơ bản dầu không có tác động nào lên tính kết dính [9].

Nguồn tài liệu: Handbook of Rubber Boding (trang 140 – 141)
Tác giả: Bryan Crowther
Nhà xuất bản: iSmithers Rapra Publishing, 2001

Người dịch đề nghị: Nhóm p – vLAB
Hỗ trợ: Quốc Anh, Cao su Đức Minh

Submit "Kết dính cao su với cao su - Ảnh hưởng của chất độn và dầu gia công" to facebook Submit "Kết dính cao su với cao su - Ảnh hưởng của chất độn và dầu gia công" to Digg Submit "Kết dính cao su với cao su - Ảnh hưởng của chất độn và dầu gia công" to del.icio.us Submit "Kết dính cao su với cao su - Ảnh hưởng của chất độn và dầu gia công" to StumbleUpon Submit "Kết dính cao su với cao su - Ảnh hưởng của chất độn và dầu gia công" to Google

Thể loại
Tài liệu Anh-Việt