RuBBeR

Sử dụng dung môi hữu cơ trong quá trình kết dính cao su với kim loại

Rate this Entry
Theo truyền thống, từ sự phát triển vào những năm 1940, những hệ chất kết dính để kết dính cao su với kim loại dùng các dung môi hữu cơ như là môi trường chất mang và phân tán cho các hệ polyme, nhựa, chất kết mạng và chất độn trong sự kết hợp của chúng...

Introduction Giới thiệu
Traditionally, since their development in the 1940s, bonding agent systems for bonding rubbers to metals have used organic solvents as the dispersing and carrying medium for the system of polymers, resins, curatives and fillers in their makeup. Theo truyền thống, từ sự phát triển vào những năm 1940, những hệ chất kết dính để kết dính cao su với kim loại dùng các dung môi hữu cơ như là môi trường chất mang và phân tán cho các hệ polyme, nhựa, chất kết mạng và chất độn trong sự kết hợp của chúng.
The solvents may be single systems or mixtures, aliphatic or aromatic in nature. Các dung môi có thể là hệ đơn chất hoặc hỗn hợp, no hoặc thơm.
Dilution of the bonding agent systems on the factory site has also necessitated the use of organic solvents. Sự pha loãng những hệ chất kết dính trong nhà máy cũng cần dùng các dung môi hữu cơ.
Organic solvents have the ability to easily ‘wet out’ most surfaces to which bonding agents are commonly applied. Các dung môi hữu cơ có khả năng thấm ướt dễ dàng hầu hết bề mặt mà các chất kết dính thường được phủ lên.
They also ‘lift’ any small residual contamination spots left after degreasing, by solubilisation, thus avoiding any likely service problem resulting from such minor contamination. Chúng cũng “làm mất đi” bất cứ điểm nhiễm bẩn nào còn sót lại sau khi loại bỏ dầu mỡ, bởi sự hòa tan, vì vậy tránh được bất kỳ vấn đề nào trong thực tế phát sinh từ sự nhiễm bẩn nhỏ này.

Long term experience of the use of organic solvent-based bonding systems by both rubber bonded product manufacturers and their customers, with the accumulated knowledge of the performance of their products in adverse conditions, is a further factor mitigating against swift acceptance of bonding systems using other than organic carriers. Kinh nghiệm sử dụng trong thời gian dài các hệ kết dính nền dung môi hữu cơ của cả các nhà sản xuất sản phẩm kết dính với cao su và những khách hàng của họ với những kiến thức có được về tính năng của những sản phẩm này trong điều kiện bất lợi, là một yếu tố thêm vào làm giảm nhẹ sự chấp nhận nhanh các hệ kết dính dùng các chất khác mà không dùng các chất mang hữu cơ.

Environmentally the use of the organic solvent systems is not acceptable. Về mặt môi trường, việc sử dụng các hệ dung môi hữu cơ là không thể chấp nhận.
There are various reasons for this resistance to the continued use of organic solvents: Có vài lý do khác nhau chống lại việc sử dụng tiếp tục các dung môi hữu cơ:
• they create a health hazard in the factory atmosphere, • chúng tạo ra mối nguy hại sức khỏe trong bầu không khí nhà máy,
•organic solvents are generally inflammable and present an explosion hazard, • các dung môi hữu cơ nhìn chung cháy được và chúng là mối nguy về cháy nổ,
• organic solvents are expensive, • các dung môi hữu cơ rất đắt,
• there are disposal problems associated with solvents, • các vấn đề hủy bỏ liên quan đến các dung môi,
• operatives require protection from fumes and addictions, • công nhân cần đươc bảo vệ khỏi hơi dung môi và sự gây nghiện,
• organic solvents in the presence of direct sunlight can form low-atmosphere ozone, which can be extremely detrimental to human health. • các dung môi hữu cơ với sự hiện diện trực tiếp của ánh sáng mặt trời làm mỏng tầng ozon, điều này có thể gây hại tới sức khỏe con người.

Costs to industry in controlling the use of solvents in industrial and urban environments, current environmental legislation, coupled with high insurance costs for factories using solvent systems, all add to the forces pressurising suppliers for changes to non organic solvent-based bonding systems. Chi phí cho ngành công nghiệp để kiểm soát việc sử dụng các dung môi công nghiệp và môi trường đô thị, điều luật môi trường hiện tại, đi kèm với chi phí bảo hiểm cao cho các nhà máy dùng dung môi, tất cả đã tạo một áp lực lên các nhà cung cấp để thay đổi thành hệ kết dính không dùng dung môi hữu cơ.

1. Solvent Elimination by the Rubber Industry 1. Sự phát thải dung môi bởi ngành cao su
The use of waterborne bonding systems has been driven forward by the worldwide concern about environmental pollution emanating from the use of solvents by industry in general. Việc dùng các hệ kết dính chứa nước được đẩy mạnh nhìn chung là do sự quan tâm của thế giới về sự ô nhiễm môi trường bắt nguồn từ việc dùng các dung môi trong công nghiệp.

A number of rubber manufacturing processes involve the use of solvents, which in the past were often vented to atmospheres after fulfilling their purpose in the manufacturing process. Một vài quá trình sản xuất cao su liên quan đến việc dùng các dung môi, trong quá khứ chúng thường phát thải ra bầu không khí sau khi thực hiện xong mục đích của chúng trong sản xuất.
Processes involving solvents include: Những quá trình liên quan đến dung môi gồm:
• Manufacture of adhesives, • Sản xuất các chất kết dính,
• Rubber doughs and solutions for spreading to substrates, • Các loại bột nhão cao su và các dung dịch để phủ các chất nền,
• Degreasing of metallic and plastic substrates for rubber bonding, • Loại bỏ dầu mỡ từ chất nền kim loại hoặc nhựa để kết dính cao su,
• Bonding adhesive solutions. • Các dung dịch chất kết dính.
The latter two processes are of immediate concern to the reader in the context of this book. Hai quá trình sau là nội dung gần gũi với người đọc trong sách này.
Worldwide limits for solvents in the atmosphere were discussed and set (and subsequently updated) at a conference in Montreal in 1988. Những giới hạn của thế giới về phát thải các dung môi vào bầu không khí được thảo luận và thống nhất (cập nhật lần cuối) tại hôi nghị Montreal vào năm 1988.
The protocol issued after the conference, the Montreal Protocol, laid down a timetable for solvent use reduction for chlorofluorocarbon solvents and specifically for carbon tetrachloride and methyl chloroform. Nghị định thư Montreal được ban hành sau hội nghị, đã đặt ra kế hoạch giảm việc dùng dung môi cloroflorocacbon và đặc biệt là cacbon tetraclorua và metyl cloroform.
The use of the former to be eliminated by 1997, and the latter to be reduced by 70% by the year 2000, and then to be totally banned by 2005. Việc sử dụng những chất trên được giới hạn từ năm 1997, và sau đó được giảm tới 70% một năm từ năm 2000, và sau đó cấm dùng từ năm 2005.
As expected, these limits have not been met in the UK. Như mong đợi, những giới hạn này không được đáp ứng ở Vương quốc Anh.
The pertinent act for the UK is the Environmental Protection Act 2990 Pt 1, with specific guidance notes for the Rubber Industry, ‘Process Guidance Notes 6/28 (92)’ which applies to companies using over 5 tonnes of solvent per year. Đạo luật phù hợp cho Vương quốc Anh là Đạo luật bảo vệ môi trường 2990 Pt 1, với những ghi chú hướng dẫn riêng biệt cho ngành cao su, ‘Process Guidance Notes 6/28 (92)’ được áp dụng cho các công ty dùng hơn 5 tấn dung môi mỗi năm.
All participants at the Montreal Conference drew up their own legislation, which can be determined by the reader from their own country’s controlling bodies for environmental control. Tất cả các thành viên tham dự Hội nghị Montreal đều có những quy định riêng của mình, có thể được xác định bởi người đọc từ các tổ chức kiểm soát môi trường ở các nước của họ.
The modifications found necessary for UK compliance were incorporated into the Act in 1997, with a 50% reduction to be achieved by 1999 and a 67% reduction by the year 2007. Sự thay đổi được nhìn nhận là cần thiết với sự bằng lòng của Vương quốc Anh khi gia nhập Atc vào năm 1997, sự giảm phát thải 50% đạt được từ năm 1999 và 67% từ năm 2007.
Beyond 2007, new legislation will inevitably be introduced.
Participating countries in the Montreal Protocol have their own reduction targets and no doubt are amending their legislation in a similar manner to the UK (see also Section 3.1.7).
Sau năm 2007, điều luật mới chắc chắn sẽ được giới thiệu.
Những nước tham gia vào Nghị định thự Montreal có những mục tiêu giảm phát thải của riêng mình và không nghi ngờ rằng họ sẽ sửa đổi điều luật của mình theo một cách tương tự như UK (xem thêm phần 3.1.7).
2. Techniques Necessary in Bonding of Rubber to Meet Local Environmental Pollution Limits 2. Những kỹ thuật cần thiết trong việc kết dính cao su với kim loại đáp ứng qui định môi trường địa phương các giới hạn ô nhiễm môi trường
By changing from solvent degreasing to aqueous degreasing systems a 25% reduction in pollution can be achieved. Bằng cách thay đổi từ việc loại bỏ dầu mỡ bằng dung môi thành các hệ loại bỏ dầu mỡ có nước có thể làm giảm ô nhiễm 25%.
To meet the next target reduction of 67% solvent emission it will be necessary to use only waterborne bonding systems for rubber to substrate bonding. Để đạt được mục tiêu tiếp theo là giảm 67% phát thải dung môi thì cần phải chỉ dùng các hệ kết dính chứa nước để kết dính cao su với chất nền.

Readers must make themselves aware of their own country’s legislation and solvent limits, and ensure that the manufacturing processes comply with the current requirements. Người đọc phải nhận thức được pháp luật của nước mình và những giới hạn phát thải dung môi và đảm bảo rằng quy trình sản xuất phù hợp với những yêu cầu hiện tại.
Nguồn tài liệu: Handbook of Rubber Bonding – 2003 (trang 125- 127)
Tác giả: Bryan Crowther
Nhà xuất bản: iSmithers Rapra Publishing

Người dịch đề nghị: Nhóm p – vPU
Hỗ trợ : Trần Minh Khải, Cty CP Cao Su Thái Dương

Submit "Sử dụng dung môi hữu cơ trong quá trình kết dính cao su với kim loại" to facebook Submit "Sử dụng dung môi hữu cơ trong quá trình kết dính cao su với kim loại" to Digg Submit "Sử dụng dung môi hữu cơ trong quá trình kết dính cao su với kim loại" to del.icio.us Submit "Sử dụng dung môi hữu cơ trong quá trình kết dính cao su với kim loại" to StumbleUpon Submit "Sử dụng dung môi hữu cơ trong quá trình kết dính cao su với kim loại" to Google

Thể loại
Tài liệu Anh-Việt

Comments