RuBBeR

Tính chất của hệ kết dính nền nước

Rate this Entry
Điều này đã thành công lớn do ít có xu hướng làm tắc nghẽn khuôn hoặc làm xếp lớp trong mạng lưới cao su hơn hệ kết dính nền dung môi Chemosil 411/Thixon 530, do lớp phủ bề mặt nền nước (Chemosil XW 7484 giờ là Chemosil 7500) là chất trung gian giữa các chất kết dính nền dung môi Chemosil 220 và Chemosil 411.

4.3 Waterborne Bonding Agents - A Factory Experience 4.3 Các hệ chất kết dính nền nước – Kinh nghiệm thực tế trong nhà máy
• The initial objective has been the replacement of the solvent-based top coat. · Mục tiêu ban đầu là thay thế lớp phủ bề mặt nền dung môi.
This has been highly successful being less prone to mould fouling or lamination within the rubber matrix than the Chemosil 411/Thixon 530 type solvent systems, due to the fact that the waterborne top coat (Chemosil XW 7484 now Chemosil 7500) is intermediate in its reactivity between Chemosil 220 and Chemosil 411 solventbased materials. Điều này đã thành công lớn do ít có xu hướng làm tắc nghẽn khuôn hoặc làm xếp lớp trong mạng lưới cao su hơn hệ kết dính nền dung môi Chemosil 411/Thixon 530, do lớp phủ bề mặt nền nước (Chemosil XW 7484 giờ là Chemosil 7500) là chất trung gian giữa các chất kết dính nền dung môi Chemosil 220 và Chemosil 411.
· The main problem with waterborne materials is that they need to be applied to warm metals which helps to break down the micelle structure in the system and so produce a continuous film, otherwise the material will flake off. · Vấn đề chính đối với chất kết dính nền nước là chúng cần được phủ cho các kim loại đã gia nhiệt để giúp phá vỡ cấu trúc mixen trong hệ và vì thế tạo nên một lớp màng liên tục, nếu không thì kim loại sẽ bong tróc..
· By using thinner films the waterborne material competes in economic terms with the solvent-based Thixon 530/Chemosil 411 type, bearing in mind the advantage of higher solids content in the waterborne material, thus concentrating the active ingredients in any given volume of dried adhesive film. · Bằng cách dùng lớp màng chất kết dính nền nước mỏng hơn có thể cạnh tranh kinh tế với các loại nền dung môi như Thixon 530/Chemosil 411, nhưng lại nảy sinh một vấn đề là hàm lượng chất rắn cao hơn trong chất kết dính nền nước, sẽ làm tăng nồng độ của các thành phần hoạt động trong bất cứ thể tích cho trước nào của lớp màng kết dính khô.
· Because of the need for preheated metals it is necessary to modify some equipment, but this should not be a major financial factor. · Vì sự cần thiết phải gia nhiệt kim loại nên cần phải thay đổi một vài thiết bị, nhưng điều này không phải là yếu tố tài chính quan trọng.
There will however be some increase in energy consumption but this will be less than the costs involved for solvent entrapment. Sự tiêu thụ năng lượng sẽ tăng lên nhưng điều này ít hơn chi phí liên quan đến tránh phát thải dung môi.
Because of the need to preheat metals, especially for primer application, it has been simpler, initially, to introduce waterborne top coats on solvent-based primer. Vì sự cần thiết phải gia nhiệt kim loại, đặc biệt khi phủ lớp lót nên một cách đơn giản hơn là phủ một lớp phủ bề mặt nền nước trên lớp lót nền dung môi.
· Waterborne bonding agents can also replace the Chemosil 220/Chemosil 520 solventbased types due to the reduced level of fouling, and this replacement has already commenced even though the economics dictate that this is marginally more expensive. · Các chất kết dính nền nước cũng có thể thay thế cho các loại nền dung môi như Chemosil 220/Chemosil 520 do làm giảm sự tắc nghẽn, và sự thay thế này đã được thực hiện mặc dù về tính kinh tế thì nó hơi tốn kém hơn.
If only waterborne systems are being used in spray machines then less downtime is necessary to clean out the spray system between adhesive types. Nếu chỉ những hệ kết dính nền nước được sử dụng trong các máy phun, thời gian ngừng hoạt động để làm sạch hệ thống phun ít hơn khi sử dụng nhiều loại chất kết dính khác nhau.
4.3.1 Thickness Effects 4.3.1 Tác động của độ dày
The application of thin films assists rapid drying and prevents crazing or flaking of the dry film. Phủ các lớp màng mỏng sẽ giúp làm khô nhanh và tránh sự nứt gãy hoặc bong tróc của lớp màng khô.
Table 4.1 shows that surprisingly thin coats produce an effective bond.


Click image for larger version. 

Name:	Bảng 4.1.png 
Views:	2519 
Size:	26.9 KB 
ID:	559
Bảng 4.1 chỉ ra một điều đáng ngạc nhiên là lớp phủ mỏng sẽ tạo ra liên kết hiệu quả hơn.


Click image for larger version. 

Name:	Bảng 4.1 b.jpg 
Views:	2439 
Size:	33.3 KB 
ID:	560
However in practice it would not be advisable to aim below 5 μm on any metals other than flat plates. Tuy nhiên trong thực tế bề dày lớp phủ không nhỏ hơn 5 μm ngoài trừ trường hợp tấm phẳng.
Any flow of bonding agent when applied to a shaped metal could result in excessively thin spots. Bất kỳ dòng chảy nào của chất kết dính khi được phủ lên kim loại được tạo hình cũng gây ra các điểm quá mỏng.
With mixed systems rigorous cleaning is necessary to prevent solvent/waterborne systems contaminating each other. Với các hệ thống hỗn hợp, việc làm sạch cẩn thận là cần thiết để tránh các hệ kết dính nền dung môi/nước nhiễm bẩn lẫn nhau.
Also other factors play an important role regarding thickness: Các yếu tố khác đóng một vai trò quan trọng liên quan tới bề dày:
· As a general rule the top coat should be twice the thickness of the primer. · Như là một quy tắc chung, lớp phủ bề mặt nên gấp hai lần bề dày lớp lót.
Otherwise the primer may consume too high a proportion of the crosslinking agent from the top coat, leaving insufficient agent for the satisfactory reaction between top coat and rubber curing system. Nếu không thì lớp lót sẽ dùng một phần lớn các chất liên kết ngang trong lớp phủ bề mặt, dẫn đến thiếu chất liên kết ngang cho các phản ứng giữa hệ kết mạng cao su với lớp phủ bề mặt.
This applies to solvent and waterborne materials. Điều này áp dụng cho cả chất kết dính nền dung môi và chất kết dính nền nước.
· Thicker top coats entrap the crosslinking agent resulting in improved pre-bake resistance (see below) with a thicker coat. · Lớp phủ bề mặt dày hơn giữ lại các chất kết mạng giúp tạo nên sự cải thiện khả năng chống cháy sém ( xem bên dưới) với lớp phủ dày hơn.
· Thicker coats are required for soft compounds (below 45 IRHD). · Lớp phủ dày hơn cũng được yêu cầu đối với các hợp chất mềm (dưới 45 IRHD).
The work to date, therefore does indicate good tolerance to thickness variation but when all factors are considered the preferred thickness should be a primer coat of 5 – 7 μm and a top coat of 10 – 14 μm. Những nghiên cứu cho tới hiện tại, để sai số trong bề dày tốt nhất chỉ đạt được khi tất cả các yếu tố liên quan tạo được lớp lót dày 5 – 7 μm và lớp phủ bề mặt là 10 – 14 μm.
Limits determined on a factory basis differ from those found under laboratory testing (see Section 4.2.6). Những giới hạn được xác định dựa trên nền tảng của nhà máy khác với phòng thí nghiệm (xem phần 4.2.6).
It is not advisable to change the spraying technique to achieve the required coating thickness but rather to modify the level of dilution. Không nên thay đổi kỹ thuật phun để đạt được bề dày bao phủ như yêu cầu mà nên thay đổi mức độ pha loãng.
There is no significant effect on drying time on warm metals when these materials are diluted. Sẽ không có tác động đáng kể về thời gian sấy khô của kim loại được nung nóng khi những chất kết dính này được pha loãng.
Dilution levels above 15% are not recommended. Không nên pha loãng quá 15%.
4.3.2 Pre-bake Resistance 4.3.2 Chống cháy sém sớm
When bonding agent treated metals are introduced to a mould cavity they must be capable of withstanding the mould temperature for sufficient time to allow compound to enter the mould to form the product, before the adhesive has lost its ability to effect a bond to the rubber. Khi kim loại đã phủ chất kết dính được cho vào khuôn, chúng phải có khả năng chịu đựng nhiệt độ khuôn trong một khoảng thời gian đủ để cho phép hỗn hợp cao su vào khuôn và tạo thành sản phẩm, trước khi chất kết dính mất khả năng hình thành liên kết với cao su.
Pre-bake resistance is an important aspect. Khả năng chống lại sự cháy sém sớm là một khía cạnh quan trọng.
This is especially so with interleaf busheswhich have three relatively thin metals per bush, moulded in a 28 cavity mould. Điều này đặc biệt đối với các ống lót nhiều lá, có khoảng 3 miếng kim loại trên mỗi ống, được đúc trong khuôn có 28 lỗ.
The loading time for 84 metals for such a mould charge is quite long and experience to date has shown that a minimum of 7 minutes pre-bake resistance at 170 °C is preferable. Thời gian cần để 84 miếng kim loại được cho vào khuôn là khá dài và miếng kim loại phải chịu nung nóng ít nhất là 7 phút ở 170oC.
There is also a thickness effect on pre-bake resistance. Có sự ảnh hưởng của độ dày lên khả năng chống cháy sém.
In the above evaluation the thin coats had 4 μm primer and 7 – 14 μm top coat, whilst thick coats were 8 – 14 μm primer and 10 – 18 μm top coat (see Figure 4.1). Theo như đánh giá bên trên lớp phủ mỏng có lớp lót 4 μm và lớp phủ bề mặt 7 – 14 μm, trong khi lớp phủ dày có lớp lót 8 – 14 μm và lớp phủ bề mặt 10 – 18 μm (xem Hình 4.1).
Figure 4.1 Effect of application thickness of bonding agent, 211: Chemosil 211 (primer: solvent-based); 411: Chemosil 411 (topcoat: solvent-based); XW7500: Chemosil XW7500 (topcoat: waterborne); AP10: Thixon AP10 (primer: waterborne); 5005: Thixon 5005 (topcoat: waterborne); XW1190: Chemosil XW1190 (primer: waterborne)


Click image for larger version. 

Name:	Hình 4.1.jpg 
Views:	2389 
Size:	13.3 KB 
ID:	561
Hình 4.1 Tác động của phủ các chất kết dính có bề dày khác nhau, 211 : Chemosil 211 (lớp lót: nền dung môi); 411: Chemosil 411 (lớp phủ: nền dung môi); XW7500: Chemosil XW7500 (lớp lót: nền nước); AP10: Thixon AP10 (lớp lót: nền nước); 5005: Thixon 5005 (lớp phủ: nền nước); XW1190: Chemosil XW1190 (lớp phủ: nền nước).


Click image for larger version. 

Name:	Hình 4.1 b.jpg 
Views:	2443 
Size:	23.3 KB 
ID:	562
With some waterborne bonding agents, pre-bake resistance was reduced with thinner films of some adhesive products but not with other types. Với một vài chất kết dính, khả năng chống lại sự cháy sém giảm xuống khi lớp màng mỏng hơn trong khi các loại khác thì không.
Whilst the Chemosil XW7484 (now Chemosil XW7500) gave the best results with solvent based primer, the pre-bake resistance was reduced when used with a waterborne primer. Trong khi Chemosil XW7484 (giờ là Chemosil XW7500) cho kết quả tốt nhất với lớp lót nền dung môi , khả năng chống lại sự cháy sém giảm khi dùng với lớp lót chứa nước.
Similarly the Thixon 5005 was marginally better with solvent-based than with waterborne primer. Tương tự Thixon 5005 tốt hơn một chút với lớp lót nền dung môi hữu cơ so với lớp lót nền nước.
4.3.3 Primers 4.3.4 Các lớp lót
Application of primers to warm metals is not a problem with most operating systems. Việc phủ lớp lót lên kim loại được gia nhiệt không là khó khăn đối với hầu hết các hệ.
The limiting factor with all waterborne systems is the retention of sufficient heat in the metal to be able to spray both primer and top coat without reheating the metal after primer application. Một yếu tố giới hạn đối với tất cả hệ kết dính nền nước là phải duy trì nhiệt độ kim loại đủ để có thể phun cả lớp lót và lớp phủ bề mặt mà cần không gia nhiệt lại kim loại sau khi đã phủ lớp lót.
4.3.4 Polymer Range 4.3.4 Dãy polyme
To date Chemosil XW7484 has been evaluated against a range of polymers and bonding has been successful with NR, IIR, NBR and peroxide vulcanised EPDM and unsuccessful with CR and Vamac. Hiện tại Chemosil XW7484 đã được đánh giá với một dãy các polyme và kết dính thành công với NR, IIR, NBR và EPDM được lưu hóa bằng peroxide, kết dính không thành công với CR và Vamac.
Chemosil XW7484 has now been replaced by Chemosil XW7500 which will also bond CR components. Chemosil XW7484 giờ đã được thay thế bằng Chemosil XW7500 có thể kết dính với các chi tiết CR.
Several other materials on the market such as Thixon 5005 are also claimed to be satisfactory with CR. Một vài vật liệu khác trên thị trường như là Thixon 5005 cũng được cho là có thể kết dính với CR.
The results are interesting in that in all cases there is a 7.5 – 9.0% reduction in bond strength with a waterborne top coat, but the rupture still occurs in the rubber matrix (see Table 4.2). Những kết quả đáng chú ý là trong tất cả các trường hợp, độ bền kết dính giảm từ 7.5 - 9.0% với lớp phủ bề mặt nền nước, nhưng sự nứt vỡ vẫn diễn ra trong mạng lưới cao su (xem bảng 4.2)


Click image for larger version. 

Name:	Hình 4.2.png 
Views:	3705 
Size:	12.9 KB 
ID:	565


Click image for larger version. 

Name:	Hình 4.2 b.jpg 
Views:	3518 
Size:	16.1 KB 
ID:	566
4.3.5 Product Range 4.3.5 Dãy sản phẩm
The range of waterborne materials available has proliferated recently and some of the current materials are listed in Table 4.3. Một dãy các chất kết dính chứa nước đã phát triển trong thời gian gần đây và một vài trong số những chất kết dính này được liệt kê ở bảng 4.3.
The list includes the Chemlok (USA) range which were reported in Rubber Technology International [6]. Danh sách này bao gồm Chemlock (USA) được báo báo cáo trong Rubber Technology International [6].
However these materials are not manufactured by Henkel who appear to have their own XW range of materials (see Section 3.6). Tuy nhiên những chất kết dính này không được sản xuất bởi Henkel người có dòng chất kết dính XW của riêng mình ( xem them phần 3.6)


Click image for larger version. 

Name:	Hình 4.3.jpg 
Views:	2384 
Size:	17.7 KB 
ID:	563


Click image for larger version. 

Name:	Hình 4.3 b.jpg 
Views:	2468 
Size:	46.7 KB 
ID:	564
4.3.6 Current Disadvantages of Waterborne Bonding Agents 4.3.6 Những bất lợi hiện tại của các chất kết dính chứa nước.
· Aqueous bonding agents contain polymer and resin emulsions and pigment dispersions, both stabilised with surfactants. · Các chất kết dính nền nước chứa polyme và nhựa ở dạng nhũ tương và chất màu ở dạng huyền phù, cả hai dạng được ổn định bằng chất hoạt động bề mặt.
The inherent polarity of water makes it much moredifficult to keep aqueous adhesives stable, and destabilisation can occur with changes in pH and temperature extremes. Sự phân cực vốn có của nước làm cho khó khăn hơn nhiều khi giữ chất kết dính chứa nước ổn định, và sự mất ổn định có thể xảy ra với sự thay đổi pH và nhiệt độ quá cao.
The material must be kept frost free. Vật liệu phải được giữ không đóng sương.
• It is always necessary to preheat the metals. • Luôn cần thiết gia nhiệt kim loại trước.
• They are more sensitive to pressure loss resulting in edge defects with old leaky moulds. · Chúng nhạy cảm hơn với sự sụt áp dẫn đến những khuyết tật ở cạnh với các khuôn cũ bị rò rỉ.
The action in this case is to refurbish the mould and not seek an alternative bonding agent. Trong trường hợp này nên sửa lại khuôn hơn là tìm một chất kết dính khác thay thế.
· Surfactants tend to foam with high speed mixing. · Các chất hoạt động bề mặt có khuynh hướng tạo bọt khi khuấy tốc độ cao.
When hand painting only brush in one direction. Khi sơn bằng tay chỉ được quét theo một hướng.
· To date many waterborne bonding agents have proved unsuitable for high bulk metals, such as metal castings, unless a level of preheating is given to the prepared metals prior to loading in the mould. · Hiện tại nhiều chất kết dính chứa nước được chứng minh là không phù hợp với các kim loại dạng khối lớn, như là kim loại đúc, nếu không có sự gia nhiệt đến một mức trước khi cho vào khuôn.
Thixon 5100, however, is suitable for this application being more reactive. Thixon 5100, tuy nhiên, thích hợp cho ứng dụng này, có khả năng phản ứng cao hơn.
It also has a shorter pre-bake time which does not present a problem with thick metals that are slower in achieving activation temperatures. Thời gian cháy sém ngắn hơn không xảy ra với các khối kim loại dày vì chúng rất chậm để đạt được nhiệt độ hoạt hóa.
Nguồn tài liệu: Handbook of Rubber Bonding – 2003 (trang 131-136)
Tác giả: Bryan Crowther
Nhà xuất bản: iSmithers Rapra Publishing

Người dịch đề nghị: Nhóm p - vPU
Hỗ trợ : Quốc Anh, Cao su Đức Minh.

Submit "Tính chất của hệ kết dính nền nước" to facebook Submit "Tính chất của hệ kết dính nền nước" to Digg Submit "Tính chất của hệ kết dính nền nước" to del.icio.us Submit "Tính chất của hệ kết dính nền nước" to StumbleUpon Submit "Tính chất của hệ kết dính nền nước" to Google

Thể loại
Tài liệu Anh-Việt

Comments