Các bài viết mới

  1. Tính kháng nhiệt độ thấp của cao su butadiene

    Polybutadiene với hàm lượng đơn vị 1,4-cis- vượt trội (w = 90% và lớn hơn) là một polymer đồng thể có cấu trúc đều đặn, vì vậy tính kháng nhiệt độ thấp được xác định bởi cả sự chuyển thủy tinh và sự kết tinh. Các thông số chuyển thủy tinh và kết tinh của 1,4-cis-polybutadiene về bản chất phụ thuộc vào vi cấu trúc của nó, cuối cùng là phụ thuộc vào loại hệ xúc tác được sử dụng ...
  2. Đúc khuôn ép fluoroelastomer

    Đúc khuôn ép là cách đơn giản và lâu đời nhất để sản xuất các chi tiết cao su, và được sử dụng rộng rãi cho fluoroelastomer. Trong quy trình này, một mẫu cao su chưa lưu hóa được đặt vào trong lỗ khuôn. Đây là mẫu ban đầu với khối lượng lớn hơn từ 6%–10% khối lượng của sản phẩm tạo thành. Khuôn sau đó được đóng lại và được giữ dưới áp suất thủy lực ở nhiệt độ mong muốn ...
  3. Tính chất vật lý của vật liệu polyimide – PI

    Vật liệu polyimide có tính kháng nhiệt, hóa chất tốt do cấu trúc hóa học đặc trưng của nó. Trong polyimide, nguyên tử nitrogen là chất cho điện tử cho nhóm carbonyl (chất nhận điện tử), dẫn đến sự di chuyển electron và tương tác điện tích. Ngoài ra, còn có những tương tác giữa các vòng thơm của chúng, điều này dẫn tới sự định hướng song song và mặt phẳng giữa các chuỗi riêng rẽ với nhau. ...
  4. Tính chất hóa lý của cao su silicone (phần 2)


    Xem phần 1 tại đây.

    Cao su silicone loại thường có tính kháng dầu trung bình, không bị hòa tan trong dầu nóng. Tuy nhiên, một số phụ gia hóa chất được thêm vào dầu bẻ gãy liên kết silicone làm tăng mức trương nở. Nhìn chung, cao su silicone có mật độ kết mạng và mức độn cao thể hiện sự trương nở ít hơn. Một loại cao su silicone đặc biệt, cao su fluorosilicone có tính phân cực cao hơn ...
  5. Tính chất hóa lý của cao su silicone (phần 1)

    Nhìn chung, cơ tính của cao su silicone tương đối kém. Độ bền kéo của chúng phụ thuộc nhiều vào chất độn silica gia cường nhưng rất khó để nâng độ bền kéo của cao su silicone trên 15 MPa. Tuy vậy trong các ứng dụng nhiệt độ cao, sự duy trì độ bền kéo của cao su silicone tốt hơn rất nhiều so với cao su thiên nhiên và các loại cao su tổng hợp khác. Độ bền xé và độ mỏi của cao su silicone nhìn ...
  6. Quá trình kết mạng cao su silicone

    Các kỹ thuật đúc khuôn ép và đúc khuôn chạy là các phương pháp được sử dụng phổ biến để sản xuất các sản phẩm cao su silicone. Nhìn chung, nhiệt độ đúc khuôn (115 tới 180 oC), áp suất và thời gian đúc khuôn thay đổi theo kích thước chi tiết, thiết kế khuôn để sản phẩm đạt được chất lượng tốt nhất. So với các loại cao su khác, cao su silicone có tính chảy tốt khi chịu áp, thậm chí ở nhiệt độ môi trường. Tính chất này giúp ...
  7. Effect of blend ratio on aging, oil and ozone resistance of silica-filled chloroprene rubber/natural rubber (CR/NR) blends

    Đối với cao su thiên nhiên (NR), chất độn silica do có tính phân cực cao nên không phân tán tốt và dễ kết tụ lại, chúng còn hấp phụ các chất xúc tiến amine và các phức của muối kẽm dẫn đến thời gian lưu hóa kéo dài. Tuy nhiên, các nhóm hydroxyl và silanol trên bề mặt silica có thể hình thành liên kết hydro với nhóm chlorine allylic của cao su chloroprene (CR). Vì vậy, tính kháng lão hóa, kháng dầu và ...
  8. Giới thiệu sách Elastomers and Rubber Elasticity

    Sách này của nhà xuất bản American Chemical Society, được biên tập bởi James E. Mark và Joginder Lal. Sách được xuất bản vào năm 1982, dày 576 trang.

    Sách này cập nhật những tiến bộ trong nghiên cứu về vật liệu đàn hồi. Có nhiều loại vật liệu đàn hồi mới được tổng hợp như block copolymer nhiều pha, organophosphazene và vật liệu đàn hồi kết tinh do kéo căng. Về quá trình kết mạng, xuất hiện kỹ thuật tạo ...
  9. Giới thiệu chung về cao su epichlorohydrin (CO/ECO/ETER)

    Cao su epichlorohydrin có 3 dạng chính: epichlorohydrin homopolymer (CO), epichlorohydrin copolymer với ethylene oxide (ECO), và epichlorohydrin terpolymer với một lượng nhỏ của allyl glycidyl ether không bão hòa (tên gọi ASTM là ETER).

    Như với EPDM, sự không bão hòa được gắn vào mạch chính của dạng epichlorohydrin terpolymer, kết quả là cho phép lưu hóa với lưu huỳnh nhưng vẫn giữ được sự ổn định của mạch ...
  10. Giới thiệu về cao su polysulfide

    Cao su polysulfide, còn được gọi là cao su Thiokol, được sản xuất bằng cách kết hợp ethylene (CH2=CH2) với alkaline polysulfide. Nhìn chung, loại cao su này không có tính đàn hồi tốt, nhưng chúng có tính kháng rất tốt với nhiệt và hầu hết các dung môi. Có hai loại cao su polysulfide chính là ST và FA.

    Loại ST được tạo thành từ bis(2-chloroethyl)fomal và sodium polysulfide. Loại này có tính chất ở nhiệt độ thấp tốt, ...
Trang 1 của 5 123 ... CuốiCuối