Blog Comments

  1. khaitm's Avatar
    Chào Khanh Le
    _Như chú đã giải thích, MH<50 không thể kết luận được là cao hay thấp.
    _Thông thường, compound sau khi cán xong thì nên để khoảng từ 2 đến 8 giờ trước khi đo để cao su ổn định trở lại. Trước khi đo cũng nên lưu mẫu trong điều kiện phòng thí nghiệm khoảng 2 giờ.
    _Về vấn đề trị số MH dao động, điều đầu tiên cháu cần kiểm tra là xác định xem máy đo có cho kết quả lập lại tốt không. Bằng cách cán một mẫu compound, để lưu 8 giờ cho ổn định, sau đó lưu trong phòng thí nghiệm 2 giờ. Sau đó cắt 5 mẫu đo cùng một điều kiện, các đường cong của 5 mẫu này phải gần như trùng nhau. (Ở đây chú giả định là mẫu của cháu cán là đều).
    _Theo kinh nghiệm chú, máy Hungta cũng có độ lặp lại khá tốt. Chú ý các thông số sau để có được kết quả đo chính xác: (1) Nhiệt độ đo phải kiểm soát tốt (+/-2oC), khi mở/đóng máy thì nhiệt độ nhanh chóng đạt được nhiệt độ cài đặt. (2) Áp suất khí nén: kiểm tra áp suất khí nén đúng theo yêu cầu của nhà sản xuất. (3) Thể tích mẫu: theo đúng yêu cầu của nhà sản xuất. Thể tích mẫu lớn quá hoặc nhỏ quá đều ảnh hưởng đến kết quả đo.
    _Có thể dùng máy rheometer đánh giá mẻ luyện: (1) Dùng chỉ số T10, T90 (phổ biến) (2) Vẽ đường cong chuẩn bằng cách chọn các mẻ luyện mà mình đánh giá là có chất lượng tốt. Vẽ các đường cong lưu hóa, sau đó vẽ một đường cong trung bình và 2 đường cong min, max. 2 đường cong min, max là khoảng dung sai chất lượng mình chấp nhận. Khi đã có đường cong chuẩn thì mẻ luyện nào có đường cong nằm giữa 2 đường min, max xem như đạt chất lượng.
    _Chú ý là phải hiệu chuẩn máy thường xuyên (khoảng 1 lần/6 tháng) theo hướng dẫn của nhà sản xuất để có được trị số MH, ML chính xác.
  2. khaitm's Avatar
    Chào Khanh Le
    _MH phụ thuộc vào cả độ cứng và cường lực của cao su. Thông thường độ cứng, cường lực càng cao thì MH càng cao.
    _MH=50 là cao hay thấp chưa thể biết được do: (1) Đơn vị tính của MH là gì? (2) Trị số MH thường rất khác nhau giữa các máy đo nên khó có thể so sánh được.
    _Trường hợp của cháu, chú nghĩ nên đo cường lực để xác định cao su có đạt tiêu chuẩn thiết kế hay không? Không có loại cao su tốt hay xấu mà vấn đề là hỗn hợp cao su đó có đạt tiêu chuẩn mình cần thiết kế hay không. Nếu cao su có cường lực thấp nhưng vẫn đạt tiêu chuẩn yêu cầu thì vẫn là tốt.
    _Muốn tăng MH (hoặc cường lực) mà vẫn giữ được độ cứng: giải pháp còn phụ thuộc nhiều yếu tố như sử dụng loại cao su nào, loại độn nào , hệ lưu hóa... trong đơn pha chế. Vì vậy đề nghị cháu trình bày đơn pha chế hoặc yêu cầu chi tiết hơn để chú có thể đề nghị một giải pháp thích hợp.

    Chào cháu.

    Khải.
  3. RuBBeR's Avatar
    Reported Blog Comment by Khanh Le

    Khanh Le has reported a blog comment.

    Reason:
    Chào chú!
    Cháu là người mới vào nghề, nên cháu có nhiều thắc mắc, nếu có câu hỏi nào ngô nghê, mong chú vui lòng bỏ quá cho cháu
    Cháu xin hỏi chú là, MH càng cao chứng tỏ cao su có cường lực càng cao. Như vậy là tốt hay xấu. Nếu cháu muốn tăng MH của hỗn hợp cao su nhưng không làm ảnh hưởng đến độ cứng là phải làm như thế nào.
    Cám ơn chú
    Comment: Lưu biến học cao su và ứng dụng trong công nghệ cao su
    Blog: RuBBeR
    Assigned Moderators: N/A



    Trích từ bài viết của Khánh Lê
  4. Phan Văn Cao's Avatar
    Anh Khải và anh Tòng có thể giúp tôi câu hỏi này được không. Như tôi đọc trên sitegoogle của anh Tòng thấy viết rằng trong cao sản xuất cao su sơ chế CV60 và CV50 thì trong CV60 chúng ta tuyệt đối không sử dụng peptizer, nhưng trong CV 50 chúng ta lại được sử dụng chất dẻo hóa này. Có phải là ảnh hưởng đến cao su thành phẩm không và nếu có thì ảnh hưởng như thế nào. Tôi xin chân thành cảm ơn.
  5. Phan Văn Cao's Avatar
    Cảm ơn anh Khải nhiều.
  6. Phan Văn Cao's Avatar
    Trích dẫn Gửi bởi khaitm
    Chào anh Cao
    _Phân loại CSTN chủ yếu dựa trên hàm lượng bẩn, màu sắc và một số tính chất khác. Các ký hiệu có ký tự "L" nghĩa là cao su có màu sáng. Các ký tự số đi sau SVR cho biết hàm lượng chất bẩn trong cao su. Số càng cao thì hàm lượng chất bẩn càng cao. Ký tự "CV" dùng cho các loại CSTN có độ nhớt ổn định. Chi tiết tiêu chuẩn của các loại cao su này anh có thể dễ dàng tìm được trên mạng.
    _Độ nhớt Mooney thường được dùng để đo độ nhớt của cao su khô, hoặc hỗn hợp cao su khô. Đối với latex là chất lỏng, người ta dùng máy đo độ nhớt động lực (centiPoinse) hoặc độ nhớt động học (centiStokes).
  7. khaitm's Avatar
    Chào anh Cao
    _Phân loại CSTN chủ yếu dựa trên hàm lượng bẩn, màu sắc và một số tính chất khác. Các ký hiệu có ký tự "L" nghĩa là cao su có màu sáng. Các ký tự số đi sau SVR cho biết hàm lượng chất bẩn trong cao su. Số càng cao thì hàm lượng chất bẩn càng cao. Ký tự "CV" dùng cho các loại CSTN có độ nhớt ổn định. Chi tiết tiêu chuẩn của các loại cao su này anh có thể dễ dàng tìm được trên mạng.
    _Độ nhớt Mooney thường được dùng để đo độ nhớt của cao su khô, hoặc hỗn hợp cao su khô. Đối với latex là chất lỏng, người ta dùng máy đo độ nhớt động lực (centiPoinse) hoặc độ nhớt động học (centiStokes).
  8. Phan Văn Cao's Avatar
    Chào ban quản trị cùng anh Khải và anh Tòng. Tôi mới bắt đầu tìm hiểu về CSTN có câu hỏi nhờ mọi người giúp. Vì sao chúng ta lại phân ra là cao su SVR L, 3L , CV10,20,50,60. khi đo độ nhớt của cao su chúng ta đo sau khi đánh đông hay đo từ Latex. Xin trân thành cảm ơn.
  9. RuBBeR's Avatar
    Phản hồi bài viết ”Hiệu quả từ phương pháp chế biến mủ tờ bằng công nghệ cưa lạng”

    Bài viết rất hay, đã nêu lên được việc so sánh giữa các cách thức tạo tờ trong sản xuất RSS. Nhìn chung bài viết đánh giá được sự tiện lợi và không tiện lợi giữa các cách thức tạo tờ trong chế biến RSS. Riêng về phần đánh giá chất lượng tác giả đã nghiên về cách thức cưa lạng, tác giả cho rằng “Với điều kiện và phương pháp chế biến đặc trưng của máy cưa lạng, mủ tờ ít bị băm nên cường lực kéo đứt rất cao, ít bị lão hóa, thích hợp cho các sản phẩm đòi hỏi tính kháng đứt cao, kháng mòn, cũng như độ cứng cao”. Nhưng thực tế cho thấy cưa lạng cũng như các cách thức khác như tấn lak, mu lô, tấm lak liên kết…không khác nhau gì, các cách thức kia cũng không có băm, cắt gì hết. Nhân đây, xin cung cấp thêm một cách thức khác trong chế biến mủ tờ RSS để có thêm thông tin về dạng mủ này.
    Người ta tạo đông nhanh, bằng hỗn hợp hai chất ( chất hoạt động bề mặt và CaCl2. Người ta tạo đông trên một băng tải cuốn liên tục, sau khi hỗn hợp và mủ chảy rối vào nhau trên băng chuyền trong vòng 2 phút sẽ đông lại thành tờ, tờ mủ được đưa vào máy cán 5 trục để vắt serum và tạo vân, sau đó đem phơi, sấy. Phương pháp này có thể gia tăng với mọi công suất, vớt chất lượng như các các thức kia.
    NGUYỄN BÁ TÒNG
    (Bài gởi đến Ban Quản trị nhờ đăng)
  10. nguyentuonglinh's Avatar
    Ban Quản trị đã chỉnh lại theo thông báo của tác giả.
    Cảm ơn Tác giả Trần minh Khải và Anh Nguyễn bá Tòng. ( 23:04 26/3/2011)
    Updated 27/03/2011 at 06:13 by nguyentuonglinh
  11. khaitm's Avatar
    Chào anh Tòng

    Cám ơn nhận xét của anh. Đúng là MS1+4 không phải ML. Tôi sẽ nhờ ban quản trị sửa lại lỗi này giùm.

    Về cao su sơ chế, theo tôi biết, chỉ đo độ nhớt đối với các loại CV. Đối với mỗi loại CV thường có tiêu chuẩn độ nhớt Mooney tương ứng. Thang đo của độ nhớt Mooney của cao su nguyên liệu thường là ML, ít khi nào dùng thang MS vì độ nhớt cao su nguyên liệu thường không quá cao. Nói chung về cách xác định độ nhớt của cao su nguyên liệu và cao su hỗn hợp là tương tự nhau. Chỉ khác là hỗn hợp cao su có nhiều loại có độ cứng rất cao, độn nhiều nên độ nhớt cũng rất cao; đối với các loại hỗn hợp này thường dùng thang MS để đo.

    Cao su nguyên liệu CV thường được các nhà sản xuất sản phẩm dùng với mục đích 1.Ổn định độ dẻo đầu ra của hỗn hợp sau cán luyện, 2. Giảm chi phí sơ luyện cao su. Tôi không có kinh nghiệm nhiều về sơ chế, chỉ biết là để tạo CV người ta đưa chất cắt mạch và chất ổn định vào latex khi chế biến. Đối với mẻ CV không đạt được tiêu chuẩn Mooney thì quả là khó để xử lý lại để có độ nhớt phù hợp. Các nhà sản xuất cao su nguyên liệu có thể có cách xử lý. Còn theo tôi, có thể xử lý bằng cách trộn với các mẻ CV khác hoặc sơ luyện cao su để điều chỉnh lại độ nhớt cho phù hợp.

    Kính chào anh.

    Khải



    Trích dẫn Gửi bởi NGUYỄN BÁ TÒNG
    Chào Anh !
    Tôi rất thích bài viết của Anh. Tôi học được nhiều điều ở bài viết này.
    Xin Anh xem lại phần này :
    ML1+4'(100oC): độ nhớt Mooney đo ở 100oC, 1 phút dự nhiệt, đo giá trị độ nhớt ở phút thứ 5, đo bằng rotor nhỏ (S) - Có phải là MS1+4'(100oC) ?
    Tôi xin hỏi Anh giúp dùm nhé: Mẫu đo nhớt mooney trong cao su so chế là 100% cao su khô, còn mẫu đo độ nhớt như Anh trình bày mẫu là hổn hợp. Vậy độ nhớt nào của cao su sơ chế là thích hợp nhất, cần thiết đối với độ nhớt hổn hợp sẽ cho được sản phẩm hoàn thiện. Nếu độ nhớt mooney của cao su sơ chế nằm ngoài yêu cầu của thang đo độ nhớt hổn hợp, thì có cách gì khắc phục để tạo được sản phẩm vừa ý không?
    Chào thân ái.
    Tòng
    Updated 27/03/2011 at 06:21 by nguyentuonglinh
  12. nkn's Avatar
    Cám ơn bạn đã cung cấp một nguồn dữ liệu rất bổ ích cho những ai đang, đã và sẽ bắt đầu sự nghiệp.
  13. NGUYỄN BÁ TÒNG's Avatar
    Chào Anh !
    Tôi rất thích bài viết của Anh. Tôi học được nhiều điều ở bài viết này.
    Xin Anh xem lại phần này :
    ML1+4'(100oC): độ nhớt Mooney đo ở 100oC, 1 phút dự nhiệt, đo giá trị độ nhớt ở phút thứ 5, đo bằng rotor nhỏ (S) - Có phải là MS1+4'(100oC) ? Tôi xin hỏi Anh giúp dùm nhé: Mẫu đo nhớt mooney trong cao su so chế là 100% cao su khô, còn mẫu đo độ nhớt như Anh trình bày mẫu là hổn hợp. Vậy độ nhớt nào của cao su sơ chế là thích hợp nhất, cần thiết đối với độ nhớt hổn hợp sẽ cho được sản phẩm hoàn thiện. Nếu độ nhớt mooney của cao su sơ chế nằm ngoài yêu cầu của thang đo độ nhớt hổn hợp, thì có cách gì khắc phục để tạo được sản phẩm vừa ý không?
    Chào thân ái.
    Tòng
    Updated 27/03/2011 at 06:22 by nguyentuonglinh